Ủy viên Bộ Chính trị Khóa IV, V
Bí thư Trung ương Đảng Khóa II, III, IV
Phó Thủ tướng Chính phủ
(2/1980 - 7/1981)
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
(7/1981 - 6/1986)

Tố Hữu

  • Họ và tên: Nguyễn Kim Thành
  • Bí danh: Lành
  • Ngày sinh: 4/10/1920
  • Ngày mất: 9/12/2002
  • Quê quán: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Dân tộc: Kinh
  • Chức vụ:

    - Ủy viên Bộ Chính trị: Khóa IV (dự khuyết, chính thức 3/1980), V

    - Bí thư Trung ương Đảng: Khóa II (từ 11/1958), III, IV

    - Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa II (dự khuyết, chính thức 1955), III, IV, V

    - Phó Thủ tướng Chính phủ (2/1980 - 7/1981)

    - Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (7/1981- 6/1986)

    - Đại biểu Quốc hội: Khóa II, VII

  • Tóm tắt quá trình công tác:

    - 1936: Tham gia Đoàn Thanh niên Cộng sản

    - 1938: Phụ trách tuyên truyền và thanh vận Thành ủy Huế

    - 4/1939: Bị bắt và bị kết án 2 năm tù, giam ở Huế, do đấu tranh chống tra tấn bị tăng án và đày đi Lao Bảo, rồi Buôn Mê Thuột, sau đó đi trại tập trung Đắclay (Kon Tum)

    - 3/1942: Vượt ngục về Thanh Hóa tham gia xây dựng lại cơ sở

    - 1943-1945: Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa, tham gia Ban lãnh đạo Chiến khu Quang Trung. Sau đảo chính Nhật-Pháp, được Trung ương phái vào tổ chức ủy ban khởi nghĩa ở các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và liên lạc với các đồng chí hoạt động cách mạng ở Nam Trung Bộ

    - 8/1945: Phó Bí thư Xứ ủy Trung Kỳ, Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Thừa Thiên Huế

    - 1946: Được điều ra Trung ương phụ trách công tác văn hóa và thanh niên; đến cuối năm được điều về làm Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa

    - 1947-1950: Được Trung ương điều động lên Việt Bắc phụ trách công tác văn nghệ và làm Trưởng Tiểu ban văn nghệ Trung ương; Tháng 9/1950, Trung ương Đảng quyết định thành lập Ban Tuyên truyền do Tổng Bí thư Trường Chinh phụ trách; đồng chí Tố Hữu được phân công làm Trưởng Ban

    - 2/1951: Tại Đại hội Đảng lần thứ II, được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng

    - 7/1951: Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 39-SL bổ nhiệm giữ chức Giám đốc Nha thông tin thuộc Phủ Thủ tướng

    - 1954: Phó Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật

    - 1955: Ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng

    - 1958: Được cử vào Ban Bí thư Trung ương Đảng, làm Phó Trưởng Ban Tuyên huấn, rồi Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương

    - 9/1960: Tại Đại hội Đảng lần thứ III, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Ban Bí thư. Đại biểu Quốc hội khóa II

    - 1968: Trưởng Ban Tuyên huấn và Trưởng Ban Khoa học-Giáo dục Trung ương

    - 1969: Giám đốc Trường Đảng Nguyễn Ái Quốc Trung ương (từ năm 1977 là Giám đốc Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc)

    - 1972: Kiêm Trưởng Ban Thống nhất Trung ương

    - 12/1976: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được bầu là Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, phụ trách Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương, Giám đốc Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc (nay là Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)

    - 1980: Được Trung ương bầu là Ủy viên chính thức Bộ Chính trị (3/1980). Được cử giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2/1980)

    - 1981: Được bầu làm đại biểu Quốc hội khóa VII và được Quốc hội cử làm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng

    - 3/1982: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị và giữ chức Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Bộ trưởng đến tháng 6/1986

    - 6/1986: Phụ trách công tác tư tưởng và văn hóa của Đảng

    - 10/1991: Được Bộ Chính trị phân công tham gia tổng kết, nghiên cứu một số vấn đề về tư tưởng, văn hóa, giáo dục và khoa học

    - 9/12/2002: Đồng chí từ trần.

Ủy viên Bộ Chính trị Khóa IV, V
Bí thư Trung ương Đảng Khóa II, III, IV
Phó Thủ tướng Chính phủ
(2/1980 - 7/1981)
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
(7/1981 - 6/1986)

Tố Hữu

  • Họ và tên: Nguyễn Kim Thành
  • Bí danh: Lành
  • Ngày sinh: 4/10/1920
  • Ngày mất: 9/12/2002
  • Quê quán: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Dân tộc: Kinh
  • Chức vụ:

    - Ủy viên Bộ Chính trị: Khóa IV (dự khuyết, chính thức 3/1980), V

    - Bí thư Trung ương Đảng: Khóa II (từ 11/1958), III, IV

    - Ủy viên Trung ương Đảng: Khóa II (dự khuyết, chính thức 1955), III, IV, V

    - Phó Thủ tướng Chính phủ (2/1980 - 7/1981)

    - Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (7/1981- 6/1986)

    - Đại biểu Quốc hội: Khóa II, VII

  • Tóm tắt quá trình công tác:

    - 1936: Tham gia Đoàn Thanh niên Cộng sản

    - 1938: Phụ trách tuyên truyền và thanh vận Thành ủy Huế

    - 4/1939: Bị bắt và bị kết án 2 năm tù, giam ở Huế, do đấu tranh chống tra tấn bị tăng án và đày đi Lao Bảo, rồi Buôn Mê Thuột, sau đó đi trại tập trung Đắclay (Kon Tum)

    - 3/1942: Vượt ngục về Thanh Hóa tham gia xây dựng lại cơ sở

    - 1943-1945: Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa, tham gia Ban lãnh đạo Chiến khu Quang Trung. Sau đảo chính Nhật-Pháp, được Trung ương phái vào tổ chức ủy ban khởi nghĩa ở các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và liên lạc với các đồng chí hoạt động cách mạng ở Nam Trung Bộ

    - 8/1945: Phó Bí thư Xứ ủy Trung Kỳ, Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Thừa Thiên Huế

    - 1946: Được điều ra Trung ương phụ trách công tác văn hóa và thanh niên; đến cuối năm được điều về làm Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa

    - 1947-1950: Được Trung ương điều động lên Việt Bắc phụ trách công tác văn nghệ và làm Trưởng Tiểu ban văn nghệ Trung ương; Tháng 9/1950, Trung ương Đảng quyết định thành lập Ban Tuyên truyền do Tổng Bí thư Trường Chinh phụ trách; đồng chí Tố Hữu được phân công làm Trưởng Ban

    - 2/1951: Tại Đại hội Đảng lần thứ II, được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng

    - 7/1951: Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 39-SL bổ nhiệm giữ chức Giám đốc Nha thông tin thuộc Phủ Thủ tướng

    - 1954: Phó Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật

    - 1955: Ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng

    - 1958: Được cử vào Ban Bí thư Trung ương Đảng, làm Phó Trưởng Ban Tuyên huấn, rồi Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương

    - 9/1960: Tại Đại hội Đảng lần thứ III, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Ban Bí thư. Đại biểu Quốc hội khóa II

    - 1968: Trưởng Ban Tuyên huấn và Trưởng Ban Khoa học-Giáo dục Trung ương

    - 1969: Giám đốc Trường Đảng Nguyễn Ái Quốc Trung ương (từ năm 1977 là Giám đốc Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc)

    - 1972: Kiêm Trưởng Ban Thống nhất Trung ương

    - 12/1976: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được bầu là Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, phụ trách Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương, Giám đốc Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc (nay là Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)

    - 1980: Được Trung ương bầu là Ủy viên chính thức Bộ Chính trị (3/1980). Được cử giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2/1980)

    - 1981: Được bầu làm đại biểu Quốc hội khóa VII và được Quốc hội cử làm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng

    - 3/1982: Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị và giữ chức Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Bộ trưởng đến tháng 6/1986

    - 6/1986: Phụ trách công tác tư tưởng và văn hóa của Đảng

    - 10/1991: Được Bộ Chính trị phân công tham gia tổng kết, nghiên cứu một số vấn đề về tư tưởng, văn hóa, giáo dục và khoa học

    - 9/12/2002: Đồng chí từ trần.


Có (0) kết quả được tìm thấy cho từ khóa